Định dạng thời gian

Sau khi đã lấy được thời gian hệ thống, hay chuyển đổi thời gian dạng string từ CSDL hay từ người dùng nhập vào. Để hiển thị ra đúng mong muốn chúng ta cần định dạng lại thời gian.

Định-dạng-hiển-thị-thời-gian

Xem toàn bộ chuyên đề:

1. Định dạng hiển thị thời gian từ timestamp

Ở hàm date, bạn truyền vào dạng format muốn hiển thị, và tham số timstamp. Trong trường hợp không truyền timstamp thì hàm sẽ trả về thời gian hiện tại.

Ví dụ 1:

Hàm time lấy thời gian hiện tại ra timstamp, hàm date sẽ chuyển timstamp này qua định dạng ngày tháng bạn mong muốn.

1. Về tham số format

Bạn có thể tham khảo tại đây. Ở đây cũng đơn giản nên mình copy lại cho tiện theo dõi:

  • d – The day of the month (from 01 to 31)
  • D – A textual representation of a day (three letters)
  • j – The day of the month without leading zeros (1 to 31)
  • l (lowercase ‘L’) – A full textual representation of a day
  • N – The ISO-8601 numeric representation of a day (1 for Monday, 7 for Sunday)
  • S – The English ordinal suffix for the day of the month (2 characters st, nd, rd or th. Works well with j)
  • w – A numeric representation of the day (0 for Sunday, 6 for Saturday)
  • z – The day of the year (from 0 through 365)
  • W – The ISO-8601 week number of year (weeks starting on Monday)
  • F – A full textual representation of a month (January through December)
  • m – A numeric representation of a month (from 01 to 12)
  • M – A short textual representation of a month (three letters)
  • n – A numeric representation of a month, without leading zeros (1 to 12)
  • t – The number of days in the given month
  • L – Whether it’s a leap year (1 if it is a leap year, 0 otherwise)
  • o – The ISO-8601 year number
  • Y – A four digit representation of a year
  • y – A two digit representation of a year
  • a – Lowercase am or pm
  • A – Uppercase AM or PM
  • B – Swatch Internet time (000 to 999)
  • g – 12-hour format of an hour (1 to 12)
  • G – 24-hour format of an hour (0 to 23)
  • h – 12-hour format of an hour (01 to 12)
  • H – 24-hour format of an hour (00 to 23)
  • i – Minutes with leading zeros (00 to 59)
  • s – Seconds, with leading zeros (00 to 59)
  • u – Microseconds (added in PHP 5.2.2)
  • e – The timezone identifier (Examples: UTC, GMT, Atlantic/Azores)
  • I (capital i) – Whether the date is in daylights savings time (1 if Daylight Savings Time, 0 otherwise)
  • O – Difference to Greenwich time (GMT) in hours (Example: +0100)
  • P – Difference to Greenwich time (GMT) in hours:minutes (added in PHP 5.1.3)
  • T – Timezone abbreviations (Examples: EST, MDT)
  • Z – Timezone offset in seconds. The offset for timezones west of UTC is negative (-43200 to 50400)
  • c – The ISO-8601 date (e.g. 2013-05-05T16:34:42+00:00)
  • r – The RFC 2822 formatted date (e.g. Fri, 12 Apr 2013 12:01:05 +0200)
  • U – The seconds since the Unix Epoch (January 1 1970 00:00:00 GMT)

Như vậy d-m-Y của ví dụ ứng với định dạng Ngày (01-31) Tháng (01-12) Năm (4 chữ số). Bạn có thể hay đổi những ký tự này. Những ký tự không có sẽ đc giữ lại như dấu (-).

Ví dụ 2:

Mình muốn hiển thị ra “ngày 27 tháng 10 năm 2017“.

Kết quả trên không đúng với mong muốn vì trong chuỗi format, chữ n đã bị thay là 10 (n đại diện cho tháng 1-12). Vậy muốn hàm date trả về chữ n thì cần thêm \ vào trước.

2. Lời kết

Với hàm date này sẽ giúp bạn hiển thị ngày tháng năm theo đúng định dạng mình mong muốn. Ở phần bài tập mình sẽ hướng dẫn các hiển thị các dạng khác như thứ sáu ngày 27, tháng mười, năm 2017 chẵn hạn.

Định dạng thời gian
Rate this post

Add Comment